0765562555

Soạn bài Thực hành tiếng Việt trang 96 – Chân trời sáng tạo 6

Mời ban tìm hiểu thêm nội dung bài viết Giáo Án Soạn bài Thực hành tiếng Việt trang 96 – Chân trời sáng tạo 6 Mới nhất 2022 được update : 2021-09-09 04:21:08

3292

Xin chàoWiki ADS sẽ phục vụ tài liệu Soạn văn 6: Thực hành tiếng Việt (trang 96), thuộc sách Chân trời sáng tạo.

Hy vọng với tài liệu này, những ban học viên lớp 6 trọn vẹn có thể sẵn sàng sẵn sàng bài nhanh gọn, đây đủ. Mời tìm hiểu thêm nội dung rõ ràng sau này.

Soạn bài Thực hành tiếng Việt (trang 96)

Câu 1. So sánh hai câu sau này và rút ra tác dụng của việc dùng cụm danh từ là chủ ngữ của câu.

a. Vuốt cứ cứng dần và nhọn hoắt.

b. Những cái vuốt ở chân, ở khoeo cứ cứng dần và nhọn hoắt.

Gợi ý:

Câu a: chủ ngữ là “vuốt”: chưa xác lập rõ vị trí của yếu tố vật. Câu b: chủ ngữ là “những cái vuốt ở chân, ở khoeo”: xác lập rõ vị trí của yếu tố vật.

=> Việc sử dụng cụm danh từ là chủ ngữ trong câu giúp thông tin trở nên rõ ràng, rõ ràng hơn.

Câu 2. So sánh những cách diễn đạt sau này và cho biết thêm thêm tác dụng của việc dùng những cụm tính từ làm thành phần vị ngữ trong câu:

a. Biết chị Cốc đi rồi, tôi bò lên.

Biết chị Cốc đi rồi, tôi mon men bò lên.

Gợi ý: Vị ngữ “mon men bò lên” tương hỗ update rõ ràng hơn phương pháp của hành vi “bò lên”.

b. Trông thấy tôi, Dế Choắt khóc.

Trông thấy tôi, Dế Choắt khóc thảm thiết.

Gợi ý: Vị ngữ “khóc thảm thiết” tương hỗ update rõ ràng hơn về mức độ của hành vi “khóc”.

a. Trời nóng.

Trời nóng hầm hập.

Gợi ý: Vị ngữ “nóng hầm hập” tương hỗ update rõ ràng hơn về mức độ của trạng thái “nóng”.

=> Việc sử dụng cụm tính từ làm thành phần vị ngữ tương hỗ cho thông tin được rõ ràng, rõ ràng hơn.

Câu 3. Trong văn bản Bài học đường đời thứ nhất (Tô Hoài) và Giọt sương đêm (Trần Đức Tiến), những tác giả thường sử dụng kiểu câu có vị ngữ là một chuỗi những cụm động từ, cụm tính từ. Ví dụ:

Choắt không dậy được nữa, nằm thoi thóp (Tô Hoài). Vị ngữ trong câu là chuỗi gồm hai cụm động từ. Ông khách lượn một vòng trên không rồi khép cánh, thận trọng đáp xuống ngọn măng trúc ngoài cùng xóm Bờ Giậu. Vị ngữ trong câu này là chuỗi gồm hơn hai cụm động từ.

Hãy tìm trong mọi văn bản tối thiểu một cách diễn đạt tương tự và cho biết thêm thêm tác dụng của những diễn đạt đó.

Gợi ý:

Bài học đường đời thứ nhất: Tôi chui tọt ngay vào hang, lên giường nằm khểnh bắt chân chữ ngũ. Giọt sương đêm: Ông khách lượn một vòng trên không rồi khép cánh, thận trọng đáp xuống ngọn măng trúc ngoài cùng xóm Bờ Giậu.

– Tác dụng: Giúp cho hành vi của nhân vật trở nên rõ ràng, người đọc trọn vẹn có thể thuận tiện và đơn thuần và giản dị tưởng tượng hơn.

Câu 4. Xác định thành phần chủ ngữ và vị ngữ của những câu sau này:

a. Khách giật mình.

b. Lá cây xào xạc.

c. Trời rét.

Dùng cụm từ để mở rộng chủ ngữ hoặc vị ngữ hoặc cả hai thành phần chính trong những câu trên, Sau đó so sánh để làm rõ sự khác lạ nghĩa giữa câu mở rộng và câu trước lúc mở rộng.

Gợi ý:

– Xác định thành phần:

a. Khách /giật mình

b. Lá cây/ xào xạc.

c. Trời /rét.

– Mở rộng thành phần:

a. Vị khách giật mình hoảng loạn.

b. Chiếc lá khô rơi xào xào.

c. Trời ngày đông rất rét.

=> Tác dụng: tin tức trở nên rõ ràng, rõ ràng hơn.

Câu 5. Đọc đoạn văn sau:

“Thỉnh thoảng muốn thử sự lợi hại của những chiếc vuốt, tôi co cẳng lên, đạp phanh phách vào những ngọn cỏ. Những ngọn cỏ gẫy rạp, y như có nhát dao vừa lia qua. Đôi cánh tôi, trước kia ngắn hủn hoẳn, giờ đây thành cái áo dài kín xuống tận chấm đuôi. Mỗi khi tôi vũ lên, đã nghe tiếng phành phạch giòn giã. Lúc tôi đi bách bộ thì khắp cơ thể tôi rung rinh một màu nâu bóng mỡ soi gương được và rất ưa nhìn”

a. Tìm và chỉ ra tác dụng của việc sử dụng từ láy trong đoạn văn trên.

Các từ láy: phanh phách, hủn hoẳn, phành phạch, giòn giã, rung rinh. Tác dụng: Góp phần diễn tả sự khỏe mạnh, cường tráng của chàng Dế Mèn.

b. Tìm và chỉ ra tác dụng của phép so sánh được sử dụng trong đoạn văn trên.

So sánh: Những ngọn cỏ gẫy rạp, y như có nhát dao vừa lia qua. Tác dụng: Cho thấy sức mạnh mẽ và tự tin của đôi càng Dế Mèn.

Câu 6. Đọc đoạn văn sau:

Tôi đi đứng oai vệ. Mỗi bước tiến, tôi làm điệu dún dẩy những khoeo chân, rung lên rung xuống hai chiếc râu. Cho ra phong thái con nhà võ. Tôi tợn lắm. Dám cà khịa với toàn bộ mọi bà con trong xóm. Khi tôi to tiếng thì ai cũng nhịn, không còn ai đáp lại.

a. Tìm những nghĩa của từ “tợn” có trong từ điển.

Nghĩa của từ “tợn”:

Bạo đến mức liều lĩnh, không biết sợ hãi là gì. (Ví dụ: Anh ta tợn lắm) Ở mức độ cao một cách khác thường (thường hàm ý chê) (Ví dụ: Trời rét tợn)

b. Từ “tợn” trong đoạn văn trên được sử dụng với nghĩa nào trong những nghĩa đã có được ở câu a? Cho biết cơ sở xác lập.

Từ “tợn” được sử dụng với nghĩa: Bạo đến mức liều lĩnh, không biết sợ hãi là gì.

Cơ sở xác lập: Hành động tiếp theo đó của Dế Mèn thể hiện thái độ không sợ bất kể ai. (Dám cà khịa với toàn bộ mọi bà con trong xóm)

* Viết ngắn:

Văn bản Bài học đường đời thứ nhất kết thúc với hình ảnh “Tôi đứng lặng giờ lâu tâm ý về bài học kinh nghiệm tay nghề đường đời thứ nhất”. Hãy đóng vai Dế Mèn và viết về bài học kinh nghiệm tay nghề đó bằng một đoạn văn (từ 150 đến 200 chữ), trong số đó sử dụng tối thiểu hai câu mở rộng thành phần chính bằng cụm từ.

Gợi ý:

Tôi đứng lặng giờ lâu tâm ý về bài học kinh nghiệm tay nghề đường đời thứ nhất. Tôi đã cậy mình có sức mạnh thể chất để bắt nạt những người dân hàng xóm xung quanh. Đầu tiên, tôi quát mắng mấy chị Cào Cào ở ngoài đầu bờ khiến những chị phải núp xuống dưới nhánh cỏ khi tôi trải qua. Rồi thỉnh thoảng, khi ngứa chân, tôi đã đá anh Gọng Vó khi anh từ vừa dưới đầm lên. Tôi đã nghĩ vậy là giỏi lắm. Nhưng đáng trách nhất là việc tôi bày trò tinh nghịch trêu chọc chị Cốc khiến Dế Choắt bị chị hiểu nhầm. Nhưng rồi tôi còn chẳng đủ dũng khí để đứng ra nhận lỗi lầm của tớ. Cuối cùng tôi khiến Dế Choắt bị chị Cốc mổ cho tới chết. Tôi cảm thấy mình là một kẻ hèn nhát rất là. Chỉ vì kiêu căng, ngạo mạn mà hại chết người ban hàng xóm yếu ớt của tớ. Tôi cũng không hề dũng mãnh. Tôi ân hận vô cùng, nhưng cách duy nhất để chuộc lại lỗi lầm thời gian hiện nay là nỗ lực sống tốt hơn, biết coi trọng và yêu quý những người dân xung quanh hơn. Bài học đường đời thứ nhất đã phải trả cái giá quá đắt.

Câu mở rộng thành phần:

Tôi cũng không hề dũng mãnh. (Vị ngữ – bằng cụm động từ) Bài học đường đời thứ nhất đã phải trả cái giá quá đắt. (Chủ ngữ – cụm danh từ, vị ngữ – cụm động từ)

Wiki ADS sẽ phục vụ tài liệu Soạn văn 6: Thực hành tiếng Việt (trang 96), thuộc sách Chân trời sáng tạo.

Hy vọng với tài liệu này, những ban học viên lớp 6 trọn vẹn có thể sẵn sàng sẵn sàng bài nhanh gọn, đây đủ. Mời tìm hiểu thêm nội dung rõ ràng sau này.

Soạn bài Thực hành tiếng Việt (trang 96)

Câu 1. So sánh hai câu sau này và rút ra tác dụng của việc dùng cụm danh từ là chủ ngữ của câu.

a. Vuốt cứ cứng dần và nhọn hoắt.

b. Những cái vuốt ở chân, ở khoeo cứ cứng dần và nhọn hoắt.

Gợi ý:

Câu a: chủ ngữ là “vuốt”: chưa xác lập rõ vị trí của yếu tố vật. Câu b: chủ ngữ là “những cái vuốt ở chân, ở khoeo”: xác lập rõ vị trí của yếu tố vật.

=> Việc sử dụng cụm danh từ là chủ ngữ trong câu giúp thông tin trở nên rõ ràng, rõ ràng hơn.

Câu 2. So sánh những cách diễn đạt sau này và cho biết thêm thêm tác dụng của việc dùng những cụm tính từ làm thành phần vị ngữ trong câu:

a. Biết chị Cốc đi rồi, tôi bò lên.

Biết chị Cốc đi rồi, tôi mon men bò lên.

Gợi ý: Vị ngữ “mon men bò lên” tương hỗ update rõ ràng hơn phương pháp của hành vi “bò lên”.

b. Trông thấy tôi, Dế Choắt khóc.

Trông thấy tôi, Dế Choắt khóc thảm thiết.

Gợi ý: Vị ngữ “khóc thảm thiết” tương hỗ update rõ ràng hơn về mức độ của hành vi “khóc”.

a. Trời nóng.

Trời nóng hầm hập.

Gợi ý: Vị ngữ “nóng hầm hập” tương hỗ update rõ ràng hơn về mức độ của trạng thái “nóng”.

=> Việc sử dụng cụm tính từ làm thành phần vị ngữ tương hỗ cho thông tin được rõ ràng, rõ ràng hơn.

Câu 3. Trong văn bản Bài học đường đời thứ nhất (Tô Hoài) và Giọt sương đêm (Trần Đức Tiến), những tác giả thường sử dụng kiểu câu có vị ngữ là một chuỗi những cụm động từ, cụm tính từ. Ví dụ:

Choắt không dậy được nữa, nằm thoi thóp (Tô Hoài). Vị ngữ trong câu là chuỗi gồm hai cụm động từ. Ông khách lượn một vòng trên không rồi khép cánh, thận trọng đáp xuống ngọn măng trúc ngoài cùng xóm Bờ Giậu. Vị ngữ trong câu này là chuỗi gồm hơn hai cụm động từ.

Hãy tìm trong mọi văn bản tối thiểu một cách diễn đạt tương tự và cho biết thêm thêm tác dụng của những diễn đạt đó.

Gợi ý:

Bài học đường đời thứ nhất: Tôi chui tọt ngay vào hang, lên giường nằm khểnh bắt chân chữ ngũ. Giọt sương đêm: Ông khách lượn một vòng trên không rồi khép cánh, thận trọng đáp xuống ngọn măng trúc ngoài cùng xóm Bờ Giậu.

– Tác dụng: Giúp cho hành vi của nhân vật trở nên rõ ràng, người đọc trọn vẹn có thể thuận tiện và đơn thuần và giản dị tưởng tượng hơn.

Câu 4. Xác định thành phần chủ ngữ và vị ngữ của những câu sau này:

a. Khách giật mình.

b. Lá cây xào xạc.

c. Trời rét.

Dùng cụm từ để mở rộng chủ ngữ hoặc vị ngữ hoặc cả hai thành phần chính trong những câu trên, Sau đó so sánh để làm rõ sự khác lạ nghĩa giữa câu mở rộng và câu trước lúc mở rộng.

Gợi ý:

– Xác định thành phần:

a. Khách /giật mình

b. Lá cây/ xào xạc.

c. Trời /rét.

– Mở rộng thành phần:

a. Vị khách giật mình hoảng loạn.

b. Chiếc lá khô rơi xào xào.

c. Trời ngày đông rất rét.

=> Tác dụng: tin tức trở nên rõ ràng, rõ ràng hơn.

Câu 5. Đọc đoạn văn sau:

“Thỉnh thoảng muốn thử sự lợi hại của những chiếc vuốt, tôi co cẳng lên, đạp phanh phách vào những ngọn cỏ. Những ngọn cỏ gẫy rạp, y như có nhát dao vừa lia qua. Đôi cánh tôi, trước kia ngắn hủn hoẳn, giờ đây thành cái áo dài kín xuống tận chấm đuôi. Mỗi khi tôi vũ lên, đã nghe tiếng phành phạch giòn giã. Lúc tôi đi bách bộ thì khắp cơ thể tôi rung rinh một màu nâu bóng mỡ soi gương được và rất ưa nhìn”

a. Tìm và chỉ ra tác dụng của việc sử dụng từ láy trong đoạn văn trên.

Các từ láy: phanh phách, hủn hoẳn, phành phạch, giòn giã, rung rinh. Tác dụng: Góp phần diễn tả sự khỏe mạnh, cường tráng của chàng Dế Mèn.

b. Tìm và chỉ ra tác dụng của phép so sánh được sử dụng trong đoạn văn trên.

So sánh: Những ngọn cỏ gẫy rạp, y như có nhát dao vừa lia qua. Tác dụng: Cho thấy sức mạnh mẽ và tự tin của đôi càng Dế Mèn.

Câu 6. Đọc đoạn văn sau:

Tôi đi đứng oai vệ. Mỗi bước tiến, tôi làm điệu dún dẩy những khoeo chân, rung lên rung xuống hai chiếc râu. Cho ra phong thái con nhà võ. Tôi tợn lắm. Dám cà khịa với toàn bộ mọi bà con trong xóm. Khi tôi to tiếng thì ai cũng nhịn, không còn ai đáp lại.

a. Tìm những nghĩa của từ “tợn” có trong từ điển.

Nghĩa của từ “tợn”:

Bạo đến mức liều lĩnh, không biết sợ hãi là gì. (Ví dụ: Anh ta tợn lắm) Ở mức độ cao một cách khác thường (thường hàm ý chê) (Ví dụ: Trời rét tợn)

b. Từ “tợn” trong đoạn văn trên được sử dụng với nghĩa nào trong những nghĩa đã có được ở câu a? Cho biết cơ sở xác lập.

Từ “tợn” được sử dụng với nghĩa: Bạo đến mức liều lĩnh, không biết sợ hãi là gì.

Cơ sở xác lập: Hành động tiếp theo đó của Dế Mèn thể hiện thái độ không sợ bất kể ai. (Dám cà khịa với toàn bộ mọi bà con trong xóm)

* Viết ngắn:

Văn bản Bài học đường đời thứ nhất kết thúc với hình ảnh “Tôi đứng lặng giờ lâu tâm ý về bài học kinh nghiệm tay nghề đường đời thứ nhất”. Hãy đóng vai Dế Mèn và viết về bài học kinh nghiệm tay nghề đó bằng một đoạn văn (từ 150 đến 200 chữ), trong số đó sử dụng tối thiểu hai câu mở rộng thành phần chính bằng cụm từ.

Gợi ý:

Tôi đứng lặng giờ lâu tâm ý về bài học kinh nghiệm tay nghề đường đời thứ nhất. Tôi đã cậy mình có sức mạnh thể chất để bắt nạt những người dân hàng xóm xung quanh. Đầu tiên, tôi quát mắng mấy chị Cào Cào ở ngoài đầu bờ khiến những chị phải núp xuống dưới nhánh cỏ khi tôi trải qua. Rồi thỉnh thoảng, khi ngứa chân, tôi đã đá anh Gọng Vó khi anh từ vừa dưới đầm lên. Tôi đã nghĩ vậy là giỏi lắm. Nhưng đáng trách nhất là việc tôi bày trò tinh nghịch trêu chọc chị Cốc khiến Dế Choắt bị chị hiểu nhầm. Nhưng rồi tôi còn chẳng đủ dũng khí để đứng ra nhận lỗi lầm của tớ. Cuối cùng tôi khiến Dế Choắt bị chị Cốc mổ cho tới chết. Tôi cảm thấy mình là một kẻ hèn nhát rất là. Chỉ vì kiêu căng, ngạo mạn mà hại chết người ban hàng xóm yếu ớt của tớ. Tôi cũng không hề dũng mãnh. Tôi ân hận vô cùng, nhưng cách duy nhất để chuộc lại lỗi lầm thời gian hiện nay là nỗ lực sống tốt hơn, biết coi trọng và yêu quý những người dân xung quanh hơn. Bài học đường đời thứ nhất đã phải trả cái giá quá đắt.

Câu mở rộng thành phần:

Tôi cũng không hề dũng mãnh. (Vị ngữ – bằng cụm động từ) Bài học đường đời thứ nhất đã phải trả cái giá quá đắt. (Chủ ngữ – cụm danh từ, vị ngữ – cụm động từ)

Bạn đang tìm hiểu thêm postt Soạn bài Thực hành tiếng Việt trang 96 – Chân trời sáng tạo 6 2022

Với việc Bạn tìm hiểu thêm nội dung bài viết Soạn bài Thực hành tiếng Việt trang 96 – Chân trời sáng tạo 6 Mới sẽ hỗ trợ ban làm rõ hơn về kiểu cách trò chơi play

down Game tài liệu Soạn bài Thực hành tiếng Việt trang 96 – Chân trời sáng tạo 6 Miễn phí

Nếu Bạn đang tìm link google drive mega để tải Game tài liệu Soạn bài Thực hành tiếng Việt trang 96 – Chân trời sáng tạo 6 Free mà chưa tồn tại link thì để lại cmt or ThamGia Groups zalo để được trợ giúp không lấy phí
#Soạn #bài #Thực #hành #tiếng #Việt #trang #Chân #trời #sáng #tạo